Sòng bạc trực tuyến - VN86 Casino

Bộ môn Toán - Thống kê

KHOA GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

  1. Giới thiệu đơn vị

Khoa Giáo dục đại cương được thành lập theo Quyết định số 500/QĐ-LĐTBXH ngày 08/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về kiện toàn cơ cấu tổ chức của Sòng bạc trực tuyến - Xã hội, trên cơ sở sáp nhập 3 Bộ môn trực thuộc gồm Bộ môn Toán – Thống kê, Bộ môn Tin học và Bộ môn Giáo dục thể chất – Quốc phòng.

Bộ môn Toán – Thống kê:

  1. ThS. Chu Minh Hùng - Trưởng Bộ môn
  2.  ThS. Nguyễn Thị Anh Thi - Phó trưởng Bộ môn
  3. TS. Nguyễn Lê Anh
  4. ThS. Tô Thị Thanh Hà
  5. ThS. Vũ Thị Thanh Tâm
  6. ThS. Mai Xuân Toàn
  7. ThS. Phạm Tấn Nhật
  8. ThS. Trần Thị Thanh Thúy

 

Bộ môn Công nghệ thông tin

  1. ThS. Phan Thanh Hải – Trưởng Bộ môn
  2. TS. Huỳnh Hữu Nghĩa
  3. ThS. Lê Hùng Tú
  4. ThS. Lê Hữu Nhơn

 

Bộ môn Giáo dục thể chất – Quốc phòng

  1. ThS. Nguyễn Văn Hạ - Phụ trách Bộ môn
  2. ThS. Phạm Văn Hải
  3. ThS. Nguyễn Văn Vui
  4. ThS. Trần Hoàng Anh
  5. ThS. Lê Hữu Toàn

 

  1. Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị

- Phối hợp với các khoa và các đơn vị chức năng xây dựng chương trình đào tạo, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy được giao.

- Xây dựng chương trình các môn học, thường xuyên cập nhật hoàn thiện chương trình, giáo trình, bài giảng và cập nhật các tài liệu phục vụ công tác giảng dạy đáp ứng nhu cầu của người học. Lập kế hoạch hoạt động chuyên môn, thống nhất nội dung giảng dạy cho từng môn học do Khoa phụ trách nhằm đảm bảo mục tiêu đào tạo của từng chuyên ngành, từng hệ, bậc đào tạo.

- Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, đăng ký và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học các cấp.

- Tham gia quản lý học tập, giáo dục và định hướng nghề nghiệp cho sinh viên.

  1. Hội đồng khoa học khoa

Được thành lập theo Quyết định số …… của……

STT

Họ và tên

Chức vụ

Chức danh Hội đồng

1

TS. Nguyễn Lê Anh

Trưởng khoa

Chủ tịch Hội đồng

2

TS. Huỳnh Hữu Nghĩa

Phó trưởng Khoa

Phó Chủ tịch Hội đồng

3

ThS. Phạm Văn Hải

Giảng viên

Thư ký hội đồng khoa

4

ThS. Nguyễn Văn Hạ

Phụ trách BM GDTC-QP

Ủy viên

5

ThS. Chu Minh Hùng

Trưởng bộ môn Toán-TK

Ủy viên

6

ThS. Phan Thanh Hải

Trưởng BM Tin học

Ủy viên

7

ThS. Nguyễn Thị Anh Thi

Phó trưởng BM Toán-TK

Ủy viên

 

  1. Lý lịch khoa học của toàn bộ Giảng viên

01) TS. Nguyễn Lê Anh – Trưởng khoa GDĐC

Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp, Đại học kinh tế Quốc dân, năm 2002; Tốt nghiệp Thạc sĩ ngành Thống kê kinh tế, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2008; Tốt nghiệp tiến sĩ ngành Thống kê, trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2013.

Môn giảng dạy: Nguyên lý thống kê, Thống kê lao động, Thống kê bảo hiểm, Thống kê doanh nghiệp, Thống kê kinh tế, Thống kê xã hội, Kinh tế lượng, Phân tích dữ liệu với SPSS.

Đề tài NCKH:

Chủ nhiệm đề tài “Xây dựng hệ thống chỉ tiêu quản lý trường ĐH. LĐ - XH”, 2016.

Bài báo đã công bố:

  1.  Bàn về doanh thu du lịch, Tạp chí kinh tế phát triển, 2008.
  2. Phương pháp xác định số lượt khách du lịch nội địa ở Việt Nam, Tạp chí kinh tế phát triển, 2011.
  3. Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch – cách tiếp cận thống kê, Tạp chí kinh tế phát triển, 2012.

Biên soạn Giáo trình, Bài giảng:

  1. Chủ biên Giáo trình Kinh Tế lượng (CSII), 2018
  2. Đồng chủ biên Giáo trình Nguyên lý thống kê Đại học LĐ&XH, 2009.
  3. Đồng chủ biên Giáo trình phân tích kinh tế xã hội Đại học LĐ&XH, 2012
  4. Đồng chủ biên Giáo trình Thống kê doanh nghiệp, NXB LĐXH, 2016.
  5. Tham gia viết Giáo trình Thống kê lao động Đại học LĐ&XH, NXB LĐXH, 2012
  6. Tham gia viết Giáo trình Thống kê xã hội Đại học LĐ&XH, 2012
  7. Tham gia vết Bài giảng Thống kê doanh nghiệp Đại học LĐ&XH, 2009
  8. Tham gia viết Giáo trình Thống kê bảo hiểm, 2015.

 

02) TS. Huỳnh Hữu Nghĩa, GVC – Phó trưởng khoa GDĐC

Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học ngành Công nghệ thông tin, thuộc trường Đại học Khoa học tự nhiên; Tốt nghiệp Thạc sĩ ngành Khoa học máy tính, trường Đại học Công nghệ thông tin; Tốt nghiệp tiến sĩ ngành Hệ thống thông tin, trường Đại học Khoa học tự nhiên.

Môn giảng dạy: Tin học căn bản 1, 2

Đề tài NCKH:

  1. Chủ nhiệm đề tài “Xây dựng phần mềm thi trắc nghiệm trên máy tính”, 2005.
  2. Chủ nhiệm đề tài “Xây dựng Website trường Đại học Lao động – Xã hội (CSII)”, 2009.
  3. Thành viên đề tài “Xây dựng hệ thống phần mềm Soạn đề và thi trắc nghiệm trên máy tính”, 2016.
  4. Chủ nhiệm đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng E-Learning hỗ trợ hoạt động giảng dạy và học tập”, 2017.
  5. Chủ nhiệm đề tài “Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý văn bản tại Đại học Lao động – Xã hội (CSII)”, 2018.

Bài báo đã công bố:

  1. (2014), A Rule-based Approach for Relation Extraction from Clinical Documents; Proceedings of Asian Conference on Information Systems 2014.
  2. (2014), ShARe/CLEFeHealth: A Hybrid Approach for Task 2; CLEF 2014 Conference, Sheffield, UK.
  3. (2014), Một Hướng Tiếp Cận Xác Định Mối Quan Hệ giữa Bệnh và Thời Gian Viết Tài Liệu Lâm Sàng”; Kỷ yếu hội thảo quốc gia lần thứ XVII: Một số vấn đề chọn lọc của Công nghệ thông tin và Truyền thông.
  4. (2014), Hệ Thống Rút Trích Sự Kiện Trên Văn Bản Sinh Học; Kỷ yếu Hội nghị Khoa học Công nghệ Quốc gia lần thứ VII về Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng Công nghệ thông tin (FAIR’7).
  5. (2015), TeamHCMUS: Analysis for Clinical Text; Proceedings of the 9th International Workshop on Semantic Evaluation, Denver, Colorado.
  6. (2015), TeamHCMUS: A Concept-based Information Retrieval Approach for Web Medical Documents; đăng CLEF 2015 – Conference and Labs of the Evaluation forum. Toulouse, France.
  7. (2016), A Combined Approach for Disease/Disorder Template Filling; Proceedings: 2015 IEEE International Conference on Knowledge and Systems Engineering (KSE-2015).
  8. (2016), A Hybrid Approach for DocTime Classification; Proceedings: 2016 IEEE International Conference on Knowledge and Systems Engineering (KSE-2016).
  9. (2016), Một Hướng Tiếp Cận Lai Ghép Phân Lớp Mối Quan Hệ Giữa Bệnh và Thời Gian Viết Tài Liệu Lâm Sàng; Kỷ yếu Hội nghị Khoa học Công nghệ Quốc gia lần thứ IX về Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng Công nghệ thông tin (FAIR’9).
  10. (2017), Rút Trích và Chuẩn Hóa Khái Niệm Ý Tế Trên Tài Liệu Lâm Sàng; Kỷ yếu Hội nghị Khoa học Công nghệ Quốc gia lần thứ X về Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng Công nghệ thông tin (FAIR’10).
  11. (2017), Một hướng tiếp cận rút trích mối quan hệ y tế; Tạp chí Phát triển khoa học và Công nghệ, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. ISSN 2588 – 1051.

Biên soạn Giáo trình, Bài giảng:

  1. Chủ biên “Tập bài giảng môn Tin học hệ Trung cấp”, 2006.
  2. Chủ biên “Tập bài giảng Tin học căn bản 1 và Tin học căn bản 2”, 2013.

 

03) ThS. Phan Thanh Hải – Trưởng Bộ môn CNTT

Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học ngành Công nghệ thông tin, trường Đại học Khoa học Huế, năm 2002; Tốt nghiệp Thạc sĩ ngành Khoa học máy tính, trường Đại học Công nghệ thông tin, năm 2014.

Môn giảng dạy: Tin học căn bản 1, 2

Đề tài NCKH:

Chủ nhiệm đề tài “Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự trường Đại học Lao động – Xã hội (CSII)”. Theo quyết định số 48/QĐ-LĐXH, ngày 18 tháng 4 năm 2011.

Bài báo đã công bố:

 Ứng dụng luật kết hợp để khai phá dữ liệu các ngành nông nghiệp, Kỷ yếu hội thảo khoa học Quốc gia về Công nghệ sáng tạo trong nông nghiệp Việt Nam 2013, trang 126-132, Kiên Giang, tháng 7/2013, NXB Khoa học và Kỹ thuật.

 

04) ThS. Lê Hùng Tú – Giảng viên BM CNTT

Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học ngành Công nghệ thông tin, trường Đại học Khoa học tự nhiên; Tốt nghiệp Thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh, trường Đại học mở TPHCM.

Môn giảng dạy: Tin học căn bản 1, 2

Biên soạn Giáo trình, Bài giảng:

Thành viên biên soạn “Bài giảng Tin học căn bản 1 và Tin học căn bản 2”, 2013.

 

05) ThS. Lê Hữu Nhơn – Giảng viên BM CNTT

Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học ngành Công nghệ thông tin, trường Đại học Khoa học tự nhiên, năm 1998; Tốt nghiệp Thạc sĩ ngành Khoa học máy tính, trường Đại học Công nghệ TPHCM, năm 2015.

Môn giảng dạy: Tin học căn bản 1, 2

Đề tài NCKH:

  1. Chủ nhiệm đề tài “Xây dựng hệ thống phần mềm thi trắc nghiệm tại trường Đại học Lao động – Xã hội (CSII), 2016.
  2. Thành viên đề tài “Xây dựng Website trường Đại học Lao động – Xã hội (CSII)”, 2009.
  3. Thành viên đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng E-Learning hỗ trợ hoạt động giảng dạy và học tập”, 2017.
  4. Thành viên đề tài “Xây dựng hệ thống phần mềm quản lý văn bản tại Đại học Lao động – Xã hội (CSII)”, 2018.

 

06) ThS. Nguyễn Văn Hạ – Phụ trách Bộ môn Giáo dục thể chất – Quốc phòng

Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học ngành Giáo dục thể chất, trường Đại học TDTT II Tp. Hồ Chí Minh, năm 1999; Tốt nghiệp Thạc sĩ ngành Quản lý giáo dục, trường Đại học Sư phạm Hà Nội, năm 2010.

Môn giảng dạy: Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng

Đề tài NCKH:

  1. Thành viên đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Giáo dục thể chất và phát triển phong trào TDTT trong các trường THCS tỉnh Tiền Giang”, 2000.
  2. Thành viên đề tài “Phong trào thể dục thể thao ngoại khóa của học sinh, sinh viên trong ký túc xá trường Đại học Lao động - Xã hội (CSII) - Thực trạng và giải pháp”, 2013.
  3. Chủ nhiệm đề tài “Thực trạng thể lực đầu vào của sinh viên trường Đại học Lao động - Xã hội (CSII)”, 2017.

 

07) ThS. Phạm Văn Hải – Giảng viên BM GDTC-QP

Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học ngành Giáo dục thể chất, trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, năm 2010; Tốt nghiệp Thạc sĩ ngành Giáo dục học, trường Đại học TDTT TP. Hồ Chí Minh

Môn giảng dạy: Giáo dục thể chất.

Đề tài NCKH:

  1. Thành viên đề tài “Phong trào thể dục thể thao ngoại khóa của học sinh, sinh viên trong ký túc xá trường Đại học Lao động – Xã hội (CSII) – Thực trạng và giải pháp”, 2013.
  2. Thành viên đề tài “Thực trạng thể lực đầu vào của sinh viên trường Đại học Lao động – Xã hội (CSII)”, 2017.

 

08) CN. Nguyễn Văn Vui – Giảng viên BM GDTC-QP

Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học ngành Giáo dục thể chất, trường Trường Đại học SP TDTT TP. Hồ Chí Minh, năm 2006; tốt nghiệp đại học văn bằng 2 môn GDQP-AN trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự Trần Đại Nghĩa năm 2014; Đang học cao học ngành Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm TDTT TP HCM.

Môn giảng dạy: Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng.

Đề tài NCKH:

  1. Thành viên đề tài “Phong trào thể dục thể thao ngoại khóa của học sinh, sinh viên trong ký túc xá trường Đại học Lao động – Xã hội (CSII) – Thực trạng và giải pháp”, 2013.
  2. Thành viên đề tài “Thực trạng thể lực đầu vào của sinh viên trường Đại học Lao động – Xã hội (CSII)”, 2017.

09) ThS. Lê Hữu Toàn – Giảng viên BM GDTC-QP

Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học ngành Giáo dục thể chất, trường Trường Đại học SP TDTT TP. Hồ Chí Minh, năm 2008; Tốt nghiệp thạc sĩ ngành Giáo dục thể chất, Trường ĐH Thể dục Thể thao Thượng Hải.

Môn giảng dạy: Giáo dục thể chất.

Đề tài NCKH:

Chủ nhiệm đề tài “Xây dựng chương trình giảng dạy môn GDTC theo học chế tín chỉ tại trường CĐ CNTT TP HCM”, 2011.

 

10) ThS. Trần Hoàng Anh – Giảng viên BM GDTC-QP

Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học ngành Giáo dục thể chất, trường Trường Đại học SP TDTT TP. Hồ Chí Minh, năm 2010; tốt nghiệp đại học văn bằng 2 môn GDQP-AN trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự Trần Đại Nghĩa năm 2014; Tốt nghiệp thạc sĩ ngành Giáo dục thể chất, Học viện TDTT Quảng Châu Trung Quốc, 2012.

Môn giảng dạy: Giáo dục thể chất.

11) ThS. Chu Minh Hùng – Trưởng Bộ môn Toán – Thống kê

Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học ngành Sư phạm toán, Trường Đại học Vinh, năm 2002; Tốt nghiệp thạc sĩ ngành Toán, Trường Đại học Vinh, năm 2008.

Môn giảng dạy: Toán cao cấp 1, Toán cao cấp 2, Xác suất Thống kê.

Đề tài NCKH:

Thành viên đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn trường Đại học của học sinh THPT”, 2016.

Biên soạn Giáo trình, Bài giảng:

Thành viên biên soạn “Giáo trình Kinh tế lượng”, 2018

 

12) ThS. Nguyễn Thị Anh Thi – Phó trưởng Bộ môn Toán – Thống kê

Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học ngành Toán, Trường Đại học Vinh, năm 2004; Tốt nghiệp thạc sĩ ngành Toán giải tích, Trường Đại học Vinh, năm 2007.

Môn giảng dạy: Toán cao cấp 1, Toán cao cấp 2, xác suất thống kê.

Biên soạn Giáo trình, Bài giảng:

Thành viên biên soạn “Giáo trình Kinh tế lượng”, 2018

 

13) ThS. Tô Thị Thanh HàGiảng viên Bộ môn Toán – Thống kê

Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học ngành Toán, Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh, năm 1999; Tốt nghiệp thạc sĩ ngành Toán giải tích, Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh, năm 2003.

Môn giảng dạy: Toán cao cấp 1, Toán cao cấp 2, xác suất thống kê.

Biên soạn Giáo trình, Bài giảng:

Thành viên biên soạn “Giáo trình Kinh tế lượng”, 2018

 

14) ThS. Mai Xuân Toàn  – Giảng viên Bộ môn Toán – Thống kê

Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học ngành Toán – Tin học, ĐH Khoa học tự nhiên Tp. Hồ Chí Minh, năm 2010; Tốt nghiệp thạc sĩ ngành Toán ứng dụng, ĐH Orlean, năm 2011.

Môn giảng dạy:  Nguyên lý thống kê, Thống kê lao động, kinh tế lượng.

Đề tài NCKH:

Thành viên đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn trường Đại học của học sinh THPT”, 2016.

Biên soạn Giáo trình, Bài giảng:

Thành viên biên soạn “Giáo trình Kinh tế lượng”, 2018

 

15) ThS. Vũ Thị Thanh Tâm – Giảng viên Bộ môn Toán – Thống kê

Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học ngành Sư phạm Toán – Tin học, Đại học Cần Thơ, năm 2007; Tốt nghiệp thạc sĩ ngành Toán giải tích, Đại học Cần Thơ, năm 2011.

Môn giảng dạy:  Nguyên lý thống kê, Thống kê bảo hiểm, Thống kê doanh nghiệp.

Biên soạn Giáo trình, Bài giảng:

Thành viên biên soạn “Giáo trình Kinh tế lượng”, 2018.

16) ThS. Trần Thị Thanh Thúy – Giảng viên Bộ môn Toán – Thống kê

Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học ngành Kế hoạch, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, năm 1987; Tốt nghiệp thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2003.

Môn giảng dạy:  Nguyên lý thống kê, Thống kê bảo hiểm, Thống kê doanh nghiệp, Thống kê xã hội, Thống kê Lao động.

Biên soạn Giáo trình, Bài giảng:

  1. Chủ biên “Giáo trình Thống kê lao động”, 2005.
  2. Chủ biên “Bài tập Thống kê lao động”, 2006.
  3. Chủ biên “Bài giảng Thống kê xã hội”, 2007.
  4. Chủ biên “Bài giảng nguyên lý thống kê”, 2008.
  5. Chủ biên “Bài giảng Thống kê doanh nghiệp”, 2008.

17) ThS. Phạm Tấn Nhật – Giảng viên Bộ môn Toán – Thống kê

Hiện đang học Nghiên cứu sinh tại Cộng hòa Séc.

 

  1. Chương trình đào tạo

Theo Chương trình đào tạo chung của Trường

 

 

Khoa Giáo dục đại cương